SELECT friendly_url,lang FROM news_desc WHERE newsid=121 AND display=1 TIÊU CHUẨN SÀN VINYL KHÁNG KHUẨN- SÀN VINYL Y TẾ
     
News

TIÊU CHUẨN SÀN VINYL KHÁNG KHUẨN- SÀN VINYL Y TẾ

, 31/10/2020, 12:04 GMT+7 View : 2916
  1. Các định nghĩa

  • SÀN VINYL LÀ GÌ?

Sàn vinyl hay còn gọi là sàn nhựa, là tên gọi phổ biến của những dòng sàn được làm từ vật liệu nhựa tổng hợp nhân tạo PVC (Polyvinyl Clorua) có độ dày trung bình 2mm

Mọi người có thể tìm hiểu chi tiết  “Sàn vinyl là gì?” trong video này nhé:

  • SÀN VINYL kháng khuẩn là gì?

Sàn vinyl kháng khuẩn là dòng sàn vinyl dạng cuộn, có tính năng kháng sự phát triển của vi khuẩn và nấm mốc, chống bám bụi, được ứng dụng trong những khu vực cần kiểm soát vi khuẩn và vệ sinh như bệnh viện, phòng sạch, phòng thí nghiệm

  1. Các tiêu chuẩn sàn vinyl kháng khuẩn

a​​Tiêu chuẩn kháng khuẩn:

  • Kháng khuẩn theo tiêu chuẩn ISO 846-1997
  • Kháng nấm theo tiêu chuẩn ASTM G21-09
  • Kháng hóa chất theo tiêu chuẩn EN423

b. Đặc điểm kỹ thuật:

  • ISO 10581- EN649: Test loại vật liệu (xác định dòng vinyl đồng nhất/ không đồng nhất)
  • ISO 24341-EN 426: Test thông số quy cách
  • ISO 2434-EN 428: Test thông số độ dày
  • EN 436 1994 : Khối lượng riêng

c. Tiêu chí an toàn

  • EN 13501-1: Test chống cháy
  • DIN 51130 và EN 13893: Test chống trơn trượt

d. Đặc tính sản phẩm:

  • EN 660-2:1999/ EN 649 : Tiêu chuẩn chịu mài mòn
  • ISO 23999/EN 434:1994 :Độ ổn định kích thước
  • EN 13893 Class DS : Chống trơn trượt
  • EN 105-B02: Test độ bền màu
  • ISO 24343-1-EN433: Test độ biến dạng lồi lõm

e. Mật độ sử dụng

  • ISO 10874-EN 685: Test mật độ sử dụng

f. Tiêu chí an toàn

  • Low VOC ( Chứng nhận Floorscore, Singapore Green Label)
  • Hàm lượng kim loại nặng đạt ngưỡng an toàn (Tiêu chuẩn EN71-3)
  • Không có chứa Formaldehyde (tiêu chuẩn GB18580-2001)
  • Không chứa Phthalate (tiêu chuẩn EN1437:2004)

 

  1. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CÁC DÒNG SÀN VINYL KHÁNG KHUẨN TIÊU CHUẨN

SÀN VINYL KHÁNG KHUẨN ARMSTRONG- MEDINTECH PLUS

Đặc tính chung

Tiêu chuẩn

Đơn vị

Kết quả

Loại sàn

ISO 10581-EN649

 

Tấm vinyl đồng nhất

Chất liệu

 

 

Polyvinyl chloride

Lớp phủ bảo vệ

 

 

DIAMOND 10 TM

Tiêu chí an toàn

 

 

 

Chống cháy

EN 13501-1

cấp

Bf1

Chống trượt

DIN 51130

nhóm

R9

Hệ số ma sát động

EN 13893

cấp

DS

Đặc tính kỹ thuật

 

 

 

Chiều rộng tấm

ISO 24341-EN 426

m

2.0

Chiều dài tấm

ISO 24341-EN 426

m

13-20

Độ dày

ISO 24346-EN 428

mm

2.0

Trọng lượng

ISO 23997-EN 430

kg/m2

2.8

Độ mài mòn

EN 649

nhóm

T

Độ bám dính

EN ISO 10581

loại

Type 1

Độ bền nén

ISO 24343-1-EN 433

mm

0.03

Độ ổn định kích thước

ISO 23999-EN 434

-

X:<0.4%; Y:<0.4%

Sự bay màu

ISO 105-B02

hạng

≥ 6

Độ bám bẩn

EN 423

 

Không bám bẩn

Kháng khuẩn

ISO 846-1997

 

Đạt

Kháng nấm

ASTM G21-09

 

Đạt

Kháng hóa chất

EN423

 

Kháng tốt

Phân loại

 

 

 

Nội địa

ISO 10874-EN 685

cấp

23 tần suất vật nặng

Thương mại

ISO 10874-EN 685

cấp

34 tần suất vật rất nặng

Công nghiệp

ISO 10874-EN 685

cấp

43 tần suất vật nặng

 

SÀN VINYL KHÁNG KHUẨN ARMSTRONG - COLORWIN

Đặc tính chung

Tiêu chuẩn

Đơn vị

Kết quả

Loại sàn

EN649

 

Tấm vinyl không đồng nhất

Chất liệu

 

 

Polyvinyl chloride

Lớp phủ Polyurethane

 

 

PUR

Tiêu chí an toàn

 

 

 

Chống cháy

GB8624-2012

cấp

B1

Chống trượt

DIN 51130

nhóm

R9

Hệ số ma sát động

EN 13893

cấp

DS

Đặc tính kỹ thuật

 

 

 

Chiều rộng tấm

EN 426

m

2.0

Chiều dài tấm

EN 426

m

15 / 20

Độ dày

EN 428

mm

2.0

Độ dày lớp phủ bảo vệ

EN 429

mm

0.3

Trọng lượng

EN 430

kg/m2

3.5

Độ ổn định kích thước

EN 434

-

≤ 0.4%

Độ bền nén

EN 433

mm

0.02

Độ mài mòn

EN 649

nhóm

T

Sự bay màu

ISO 105-B02

hạng

≥ 6

Kháng khuẩn

ISO 846-1997

 

Đạt

Kháng nấm

ASTM G21-09

 

Đạt

Kháng hóa chất

EN423

 

Kháng tốt

         
  1. HỒ SƠ ĐỆ TRÌNH TRƯỚC KHI THI CÔNG

Trước khi thi công, nhà thầu cung cấp các tài liệu, mẫu sản phẩm và bảng vẽ bao gồm:

  • Tài liệu kỹ thuật sản phẩm
  • Mẫu sàn phê duyệt
  • Bảng vẽ Shop gồm ra tấm vinyl trên sàn, vị trí các tấm sàn, đường ghép nối, mặt cắt…
  • Các test report liên quan (do hãng cung cấp)
  • Hồ sơ năng lực nhà thầu
  • Thông tin về bảo hành

 

  1. THI CÔNG SÀN VINYL KHÁNG KHUẨN ĐÚNG TIÊU CHUẨN
  1. Các định nghĩa liên quan đến thi công lắp đặt sàn vinyl bao gồm:
  • Sàn Vinyl: (xem định nghĩa ở đầu bài)
  • Lớp nền: là nền bê tông có mác 100 trở lên, nền gạch men, nền đá hoặc bền sàn nâng. Yêu cầu lớp nền bàn giao có chênh lệch độ cao +- 3mm trong bán kính 3m
  • Vữa tự san phẳng: là lớp vữa chuyên dụng với độ dày trung bình 3mm dùng để làm phẳng bề mặt lớp nền
  • Lớp keo lót Primer: là lớp lót tạo độ bám dính giữa vữa san phẳng với lớp nền. Tùy vào loại nền bàn giao mà sử dụng loại primer phù hợp.
  • Keo dán vinyl: là loại keo dán chuyên dùng dùng cho liên kết giữa vinyl và mặt vữa tự san phẳng
  • Dây hàn: là loại vậy liệu PVC dùng để hàn liên kết 2 tấm Vinyl
  • Nẹp góc tường: là vật liệu dùng để đỡ khi cuốn Vinyl lên tường
  • Nẹp viền tường: là vật liệu kết thúc khi vén Vinyl lên tường
  1.  Các bước thi công sàn vinyl kháng khuẩn:

 

  1. Kiểm tra mặt nền:
  • Nền bê tông theo tiêu chuẩn xây dựng đã đông kết trên 28 ngày tuổi và độ ẩm phải thích hợp để thi công sàn vinyl cuộn. (Độ ẩm tương đối không quá 70% theo tiêu chuẩn ASTM 2170 (đối với sàn tiếp xúc với nền đất); và không cao hơn 5% hàm lượng nước (đối với sàn không tiếp xúc trực tiếp với nền đất).
  • Bề mặt sàn bê-tông không được ghồ ghề, lồi lõm, nứt nẻ, tách lớp bong tróc. Bề mặt bê tông phải sạch, không bụi, vữa xi măng, dầu mỡ, sơn, hoặc các hóa chất khác.
  • Sàn bê tông tiếp xúc trực tiếp với đất nền phải có lớp màng chống ẩm phía dưới nhằm ngăn chặn hơi nước. Phụ gia chống thấm và chất bão dưỡng bê-tông không thể thay thế lớp màng chống thấm.
  • Độ phẳng sàn không vượt quá ± 3mm trên mặt phẳng có đường kính 3m theo mọi hướng. Nếu vượt quá ± 3mm thì sữa chữa bằng vữa san phẳng.
  • Nếu bề mặt nền không đạt các yêu cầu thì có thể sữa chữa và cân bằng bằng vữa tự san phẳng (Self-levelling Compound), thi công theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
  • Hạn chế ra vào khu vực thi công 24 giờ trước thi công và 48 giờ  sau khi thi công vữa tự san phẳng
  1. Thi công hệ thống vữa tự san phẳng
  • Keo lót được trộn với nước sạch theo tỷ lệ nhà cung cấp quy định tùy theo điều kiện bề mặt. Lăn lớp lót lên bề mặt nền bê-tông bằng ru-lô thường. Chờ bề mặt lớp lót primer ráo trong khoảng 20 phút, tùy điều kiện nhiệt độ, môi trường thông thoáng.
  • Trộn vữa theo tỷ lệ của nhà sản xuất quy định. Đổ vữa lên bề mặt nền đã phủ lớp lót primer (20-30’). Dùng bay răng cưa và ru lô gai thi công vữa san phẳng để loại bỏ bọt khí. Thi công độ dày trung bình 3.0mm.
  • Tùy điều kiện môi trường, lớp vữa này sẽ chảy và san phẳng trong thời gian 20-30 phút. Sau đó khoảng từ 3-4 tiếng thì lớp vữa này cho phép đi nhẹ lên bề mặt và sau 48 tiếng cho phép thi công dán vinyl. (nếu kiểm tra độ ẩm đạt yêu cầu)
  • Độ dày lớp vữa này tùy thuộc vào độ phẳng và độ ghồ ghề của bề mặt sàn vữa hồ. Nếu lớp vữa thi công dày hơn 3mm thì cần thời gian khô lâu hơn.
  • Bảo vệ khu vực vừa thi công trong khi chờ khô.
  • Kiểm tra độ ẩm nền vữa trước khi thi công vinyl:

+ Yêu cầu: Độ ẩm sàn thích hợp để thi công Vinyl: lượng nước trong vữa/ bê tông < 5%, độ ẩm tương đối <70%.

+ Dùng máy đo chuyên dụng, hoặc dùng tấm trải nylon quy cách 1m x 1m dán kín mép xuống nền bê-tông để kiểm tra sau 24h.

  1.  Thi công sàn vinyl
  • Kiểm tra kích thước, xác định vị trí xuất phát tấm vinyl trên thực tế.
  • Dán cover fillet vào vị trí các góc tường có cuốn len chân tường.
  • Kiểm tra nền vữa khô và đạt độ ẩm cho phép, sửa chửa lỗi nếu có và vệ sinh trước khi tiến hành dán vinyl
  • Trải keo dán: dùng lưỡi trét keo răng cưa trét 1 lớp keo mỏng lên bề mặt sàn sau khi đã vệ sinh. Định mức theo quy định nhà sản xuất
  • Dán vinyl sau khi bề mặt keo đã ráo mặt khoảng (15 ÷ 25)’. Cần canh thời gian khô keo phù hợp theo từng nền sàn, tránh để keo quá khô hoặc quá nhão khi dán.
  • Dán vinyl từng tấm theo vị trí xuất phát đã xác định trước.

  • Chừa vinyl để cuốn lên chân tường (nếu có)
  • Dùng tạ chuyên dụng lăn đều mặt sàn vừa dán sàn vinyl theo hai hướng, bắt đầu từ vị trí trung tâm và lăn ra phía biên, dừng trước vị trí mối nối. Dùng vải sạch thấm nước xà-phồng trung tính để chùi sạch keo thừa trên bề mặt tấm sàn vinyl.
  • Định hình vinyl uốn lên tường và thi công nẹp viền tường
  • Hàn các vị trí tiếp nối các tấm vinyl bằng ron hàn và máy hàn nhiệt. Cắt bỏ ron hàn dư bằng dao chuyên dụng
  • Không được lưu thông trên mặt sàn hoàn thiện trong 24 tiếng sau khi thi công.
  • Sau khi hoàn tất công việc đảm bảo khu vực thi công phải gọn gàng sạch sẽ và giải thích sơ lược với khách hàng các biện pháp bảo vệ và bảo dưỡng mặt sàn.
  1. HƯỚNG DẪN BẢO DƯỠNG

Sau khi thi công hoàn thiện, nhà thầu sẽ bàn giao và cung cấp cho khách hàng các tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng và vệ sinh sàn vinyl đúng cách.

Tham khảo tại bài viết về hướng dẫn bảo dưỡng sàn vinyl nhé

            Sàn vinyl được bảo dường và vệ sinh đúng cách sẽ có tuổi thọ lâu hơn, đạt hiệu suất sử dụng tốt hơn.

 

 


Sàn vinyl kháng khuẩn là dòng sàn vinyl dạng cuộn, có tính năng kháng sự phát triển của vi khuẩn và nấm mốc, chống bám bụi, được ứng dụng trong những khu vực cần kiểm soát vi khuẩn và vệ sinh như bệnh viện, phòng sạch, phòng thí nghiệm
Written : admin

Search date :    

HOTLINE

(08) 5445 2107